Tìm kiếm
UBND tỉnh công bố Danh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa lĩnh vực Văn hóa và Thể thao
False 259Ngày cập nhật 23/11/2018

Ngày 05 tháng 11 năm 2018, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế Ban hành Quyết định số 2580/QĐ-UBND về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa lĩnh vực Văn hóa và Thể thao thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Theo Quyết định này có 17 TTHC chuẩn hóa lĩnh vực Văn hóa và Thể thao thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện, cụ thể như sau:

TT

 Tên thủ tục hành chính

Thời hạn

 giải quyết

Địa điểm thực hiện

Phí, lệ phí

(đồng)

Tên VBQPPL

quy định TTHC

 

I.

Lĩnh vực văn hóa cơ sở (10 thủ tục)

 

1.

Cấp giấy phép kinh doanh karaoke (thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện cấp)

07 ngày

làm việc

Trung tâm Hành chính công cấp huyện

- Tại thành phố Huế, TX Hương Trà, TX Hương Thủy:

+ Từ 01 đến 05 phòng: 6.000.000 đồng/giấy;

+ Từ 06 phòng trở lên: 12.000.000 đồng/giấy;

Đối với trường hợp các cơ sở đã được cấp phép kinh doanh karaoke đề nghị tăng thêm phòng, mức thu là 2.000.000 đồng/phòng.

Tại các khu vực khác:

+ Từ 01 đến 05: mức thu lệ phí là 3.000.000 đồng/giấy;

Từ 06 phòng trở lên: 6.000.000 đồng/giấy.

Đối với trường hợp các cơ sở đã được cấp phép kinh doanh karaoke đề nghị tăng thêm phòng, mức thu là 1.000.000 đồng/phòng.

- Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009;

- Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04/01/2012;

- Thông tư số 212/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính.

 

2.

Công nhận lần đầu “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa”

10 ngày

 làm việc

Không

Thông tư số 08/2014/TT-BVHTTDL ngày 24/9/2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

 

 

 

 

 

 

 

 

Nghị định số 122/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 9 năm 2018 quy định về xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”. Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 11 năm 2018.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Xét tặng danh hiệu Khu dân cư văn hóa hàng năm

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức họp Hội đồng thi đua - khen thưởng theo quy định hiện hành về thi đua, khen thưởng.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả Hội đồng thi đua - khen thưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tặng Giấy khen Khu dân cư văn hóa.

Không

 

4.

Xét tặng Giấy khen Khu dân cư văn hóa

05 ngày

 làm việc

Không

 

5.

Công nhận lần đầu “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”

05 ngày

 làm việc

Không

Thông tư số 17/2011/TT-BVHTTDL ngày 02/12/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

 

6.

Công nhận lại “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”

05 ngày

làm việc

Không

 

7.

Công nhận lần đầu “phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”

05 ngày

làm việc

Không

- Thông tư số 02/2013/TT-BVHTTDL ngày 24/01/2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

 

8.

Công nhận lại “phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”

05 ngày

làm việc

Không

 

9.

Đăng ký tổ chức lễ hội

20 ngày

 làm việc

Không

- Nghị định 110/2018/NĐ-CP ngày 29/8/2018 của Chính phủ.

 

10.

Thông báo tổ chức lễ hội

15 ngày

 làm việc

Không

 

II.

Lĩnh vực Thư viện (01 TTHC)

 

11.

Đăng ký hoạt động thư viện tư nhân có vốn sách ban đầu từ 1.000 bản đến dưới 2.000 bản

03 ngày

làm việc

Trung tâm Hành chính công cấp huyện

Không

- Nghị định số 72/2002/NĐ-CP ngày 6/8/2002 của Chính phủ;

- Nghị định số 02/2009/NĐ-CP ngày 6/01/2009 của Chính phủ;

- Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04/1/2012 của Chính phủ.

 

III.

Lĩnh vực gia đình  (06 thủ tục)

 

12.

Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình (thẩm quyền của UBND huyện)

30 ngày

làm việc

Trung tâm Hành chính công cấp huyện

Không

- Nghị định số 08/2009/NĐ-CP ngày 04/02/2009

- Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16/3/2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

- Thông tư số 23/2014/TT-BVHTTDL ngày 22/12/2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

 

13.

Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình (thẩm quyền của UBND cấp huyện)

15 ngày

 làm việc

Không

 

14.

Đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình (thẩm quyền của UBND cấp huyện)

20 ngày

làm việc

Không

 

15.

Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình (thẩm quyền của UBND cấp huyện)

30 ngày

 làm việc

Không

 

16.

Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình (thẩm quyền của UBND cấp huyện)

15 ngày

làm việc

Không

 

17.

Đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình (thẩm quyền của UBND cấp huyện)

20 ngày

 làm việc

Không

 

 

Nhật Linh
Các tin khác
Xem tin theo ngày  
Thống kê truy cập
Tổng truy cập 1.766.880
Truy cập hiện tại 15