Tìm kiếm
Thông tin tuyên truyền >> Chế độ, chính sách lao động
Ngày 17/8/2018, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 46/2018/QĐ-UBND về quy định một số chính sách trợ giúp xã hội đột xuất đối với các hộ gia đình, cá nhân gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác gây ra trên địa bàn tỉnh Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định một số chính sách trợ giúp xã hội đột xuất đối với các hộ gia đình, cá nhân gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác gây ra” trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2018 và bãi bỏ Quyết định số 1835/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc Quy định một số chính sách trợ giúp đột xuất từ nguồn ngân sách nhà nước cho các hộ gia đình gặp khó khăn do thiên tai gây ra trên địa bàn tỉnh. Theo đó,với các đối tượng áp dụng là 1. Các hộ gia đình, cá nhân gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn; tai nạn giao thông, tại nạn lao động đặc biệt nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác gây ra, bao gồm: a) Hộ gia đình có người chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn; do tai nạn giao thông, tai nạn lao động đặc biệt nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác; b) Hộ gia đình, cá nhân có người bị thương nặng do thiên tai, hỏa hoạn; tai nạn giao thông, tai nạn lao động hoặc các lý do bất khả kháng khác phải đưa vào Bệnh viện hoặc các Trung tâm y tế cấp huyện cấp cứu, chữa trị; c) Hộ gia đình, cá nhân có nhà đổ, sập, trôi, cháy, hư hỏng hoặc phải di dời khẩn cấp đến nơi ở mới do lý do khách quan, bất khả kháng; d) Trẻ em có cả cha, mẹ bị chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn; tai nạn giao thông, tai nạn lao động đặc biệt nghiêm trọng hoặc lý do bất khả kháng khác mà không còn người thân thích được chăm sóc tạm thời tại cơ sở trợ giúp xã hội hoặc tại hộ gia đình nhận chăm sóc, nuôi dưỡng. 2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, gia đình, cá nhân sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước và kinh phí trợ giúp của các cá nhân, đơn vị, tổ chức để thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đột xuất đối với đối tượng bảo trợ xã hội. Với mức chuẩn trợ giúp xã hội đột xuất là 270.000 đồng theo quy định tại Khoản1, Điều 4, Nghị định 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. Đối với chế độ trợ giúp xã hội đột xuất là: 1. Hỗ trợ người bị thương nặng:     a)  Người bị thương nặng do thiên tai, hỏa hoạn; tai nạn giao thông, tai nạn lao động đặc biệt nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác tại nơi cư trú hoặc ngoài nơi cư trú được xem xét hỗ trợ với mức bằng 10 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Điều 3 Quy đinh này. Trình tự xem xét hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 12 Nghị định 136/2013/NĐ-CP.     b) Trường hợp người bị thương nặng ngoài nơi cư trú quy định tại điểm a Khoản này mà không có người thân thích chăm sóc thì cơ quan, tổ chức trực tiếp cấp cứu, chữa trị có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cấp cứu, chữa trị cho đối tượng quyết định hỗ trợ theo mức quy định tại điểm a Khoản này. Trong thời hạn 02 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định. 2. Hỗ trợ chi phí mai táng:     a) Hộ gia đình có người chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn; tai nạn giao thông, tai nạn lao động đặc biệt nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác được hỗ trợ chi phí mai táng với mức bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Điều 3 Quy định này.     b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân tổ chức mai táng cho người chết trong trường hợp quy định tại điểm a Khoản này không phải tại địa bàn cấp xã nơi cư trú của người đó thì được hỗ trợ chi phí mai táng theo chi phí thực tế, nhưng không quá 30 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Điều 3 Quy định này. c) Thủ tục hỗ trợ chi phí mai táng thực hiện theo quy định sau đây: - Cơ quan, tổ chức, gia đình hoặc cá nhân trực tiếp mai táng có Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng theo mẫu số 6 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC, kèm theo giấy báo tử đối tượng quy định tại Điểm a, Khoản 2 Điều này hoặc xác nhận của công an cấp xã đối với đối tượng quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này gửi Chủ tịch UBND cấp xã; - Trình tự hỗ trợ chi phí mai táng thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 12 Nghị định 136/2013/NĐ-CP. 3. Hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở: a) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không còn nơi ở thì được xem xét hỗ trợ chi phí làm nhà ở với mức 20.000.000 đồng/hộ. b) Hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ sạt lở, lũ, lụt, thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác được xem xét hỗ trợ chi phí di dời nhà ở với mức 20.000.000 đồng/hộ. c) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị hư hỏng do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác theo từng mức độ dưới đây thì được xem xét hỗ trợ chi phí sửa chữa nhà ở, cụ thể như sau: - Bị phá hủy, hư hỏng trên 70% (hư hỏng gần như toàn bộ phần mái nhà, tường nhà, cột (trụ) nhà) được hỗ trợ với mức 15.000.000 đồng/hộ; - Bị phá hủy, hư hỏng từ 50%-70% được hỗ trợ với mức 12.000.000 đồng/hộ; - Bị phá hủy, hư hỏng từ 30% đến dưới 50% được hỗ trợ với mức 9.000.000 đồng/hộ; d) Thủ tục xem xét hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở thực hiện theo quy định sau đây: - Hộ gia đình có Tờ khai đề nghị hỗ trợ về nhà ở theo mẫu số 7 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC, gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; - Trình tự xem xét hỗ trợ về nhà ở thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 12 Nghị định 136/2013/NĐ-CP. 4. Hỗ trợ khẩn cấp: Trường hợp trẻ em có cả cha và mẹ bị chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không còn người thân thích chăm sóc, nuôi dưỡng. a) Hỗ trợ tiền ăn trong thời gian sống tại hộ gia đình nhận chăm sóc, nuôi dưỡng với định mức 40.000 đồng/người/ngày theo quy định tại Khoản 1, Điều 3, Thông tư liên tịch sô 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC. b) Chi phí điều trị thực tế trong trường hợp phải điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập mà không có thẻ bảo hiểm y tế theo quy định tại Khoản 2, Điều 3, Thông tư liên tịch sô 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC. c) Chi phí đưa trẻ về nơi cư trú hoặc đến cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội theo quy định tại Khoản 3, Điều 3, Thông tư liên tịch sô 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC. d) Thời gian nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tạm thời tại cộng đồng là không quá 03 tháng. đ) Thủ tục hỗ trợ trẻ em quy định tại Khoản 4 Điều này thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 22 Nghị định 136/2013/NĐ-CP.  
Thời gian hưởng chế độ khám thai, Thời gian hưởng chế độ khi sinh con, mức hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức…quy định tại  Luật bảo hiểm xã hội năm 2014  
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế vừa có Quyết định số 56/2018/QĐ-UBND quy định chế độ tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao tỉnh Thừa Thiên Huế lập thành tích tại các giải thể thao trong nước. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 11 năm 2018. Bãi bỏ Quyết định số 1400/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2009 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc quy định một số chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao của tỉnh Thừa Thiên Huế.
  Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế đã ban hành Quyết định số 64/2017/QĐ-UBND, ngày 15 tháng 8 năm 2017. Quy định về số chế độ, chính sách hỗ trợ người lao động trên địa bàn tỉnh đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng giai đoạn 2017 – 2020. Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 27/8/2017. Theo đó, Sở lao động TB&XH đã ban hành công văn số 1944/LĐTBXH-VLATLĐ ngày 05/10/2017 về hướng dẫn thủ tục thanh toán kinh phí hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc có thời han ở nước ngoài. Hướng dẫn chính sách hỗ trợ người lao động thuộc các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển; Người lao động không thuộc các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển; Người lao động thuộc gia đình bị ảnh hưởng bởi sự cố môi trường biển.  Chi tiết cụ thể hướng dẫn chính sách hỗ trợ người lao động không thuộc các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển cụ thể như sau: * CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HỖ TRỢ: - Người lao động là người dân tộc thiểu số; - Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; - Thân nhân của người có công với cách mạng; - Người thuộc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp được hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.           * NỘI DUNG HỖ TRỢ: 1. Hỗ trợ chi phí đào tạo nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết và chi phí làm thủ tục để đi làm việc ở nước ngoài, cụ thể: a) Hỗ trợ đào tạo nghề theo chi phí thực tế, cụ thể: người thuộc hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo; người thuộc hộ nghèo ở các xã, thôn, bản đặc biết khó khăn: 4 triệu đồng/người/khóa; Người dân tộc thiểu số, người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp: 03 triệu đồng/người/khóa; Người thuộc hộ cận nghèo: Mức tối đa 2,5 triệu đồng/người/khóa. b) Hỗ trợ đào tạo ngoại ngữ theo mức cụ thể của từng khóa học và thời gian học thực tế, tối đa 3 triệu đồng/người/khóa c) Bồi dưỡng kiến thức cần thiết theo chi phí thực tế, tối đa 530.000 đồng/người/khóa d) Tiền ăn trong thời gian đào tạo: mức 40.000 đồng/người/ngày đ) Chi phí đi lại (01 lượt đi và về) cho người lao động từ nơi cư trú hợp pháp đến địa điểm đào tạo: mức 200.000 đồng/người/khóa học đối với người lao động cư trú cách địa điểm đào tạo từ 15 km trở lên; mức 300.000 đồng/người/khóa học đối với người lao động cư trú tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn cách địa điểm đào tạo từ 10 km trở lên; e) Hỗ trợ chi phí làm thủ tục hộ chiếu, thị thực, lý lịch tư pháp, khám sức khoẻ trước khi đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của pháp luật, riêng mức hỗ trợ khám sức khỏe tối đa 750.000 đồng/người g) Hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ tay nghề theo yêu cầu của hợp đồng cung ứng (nếu có) 2. Hỗ trợ vay vốn: - Người lao động có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh đăng ký đi xuất khẩu lao động nếu có nhu cầu được vay vốn tín chấp với mức vay tối đa 50 triệu đồng/người theo lãi suất cho vay hộ nghèo do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ. - Riêng các đối tượng người lao động là người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, thân nhân của người có công với cách mạng, người thuộc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp, người lao động thuộc hộ gia đình bị thiệt hại do sự cố môi trường biển được vay tối đa 100% chi phí đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ký kết giữa người lao động và doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc.  
Thực hiện Thông báo số 2006/TB-LĐTBXH ngày 26/9/2018 về việc thông báo Ngày hội tuyển sinh học nghề, tuyển dụng lao động tỉnh Thừa Thiên Huế lần thứ 2 năm 2018. Thời gian: Vào lúc 07 giờ 30, ngày 13/10/2018 Địa điểm: tại Trung tâm Văn hóa – Thông tin tỉnh Thừa Thiên Huế, số 41A Hùng Vương, Thành Phố Huế Thành phần: tất cả người lao động có nhu cầu Riêng đối với người khuyết tật tại địa phương mình quản lý, có nhu cầu tham gia Ngày hội để đăng ký học nghề, tìm kiếm việc làm phù hợp với khả năng bản thân, đề nghị UBND các xã, thị trấn rà soát và tổng hợp danh sách gửi về phòng Lao động - TBXH trước ngày 10/10/2018 để Phòng tham mưu UBND huyện hỗ trợ đưa người khuyết tật tham gia Ngày hội.  
Ngày 26/9/2018, Bộ Lao động đã ban hành Thông tư số 14/2018/TT-BLĐTBXH về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 7/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2016 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020. Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 10/11/2018 và đã được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Bộ LĐ-TB&XH, các báo điện tử liên quan (đính kèm file).  
          Ngày 13/9/2018, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 121/2018/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 43/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số đều của Bộ Luật lao động về tiền lương.  Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/11/2018 và đã được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ, các báo điện tử liên quan;          Theo đó, UBND tỉnh đã ban hành Công văn số 7301/UBND-DN ngày 27/9/218 triển khai Nghị định này.  
Các tin khác
Xem tin theo ngày  
Thống kê truy cập
Tổng truy cập 1.849.476
Truy cập hiện tại 23