Tìm kiếm
Thông tin tuyên truyền >> Chế độ, chính sách lao động
Ngày 23/8/2019, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 46 /2019/QĐ-UBND về Ban hành quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng và chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế; Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2019 và thay thế Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định một số chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế.  
Hội Đồng nhân dân tỉnh đã thông qua Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND ngày 09/7/2019 về một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2025        
Ngày 19 tháng 8 năm 2019, Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế đã ban hành Nghị quyết số 13/2019/NQ-HĐND về việc Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã và thực hiện Nghị định số 34/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
Ngày 09 tháng 7 năm 2019, Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND về việc ban hành quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng và chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuôc tỉnh Thừa Thiên Huế.
Ngày 31 tháng 7 năm 2019, Ủy ban nhân dân huyện đã ban hành Công văn số 696/UBND-TCKH về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 06/2018/NĐ-CP ngày 05/01/2018 của Chính phủ.
Ngày 24 tháng 7 năm 2019, Ủy ban nhân dân huyện Nam Đông đã ban hành văn bản hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trên địa bàn huyện việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo Thông tư số 31/2019/TT-BTC.
Ngày 20/5/2019, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 44/2019/NĐ-CP về Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2019. Nghị định được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Chính phủ.  
Sáng 11/5/2019,  Phòng LĐTBXH huyện phối hợp với UBND xã Hương Giang, Công ty Công ty TNHH một thành viên Đào tạo và Cung ứng nhân lực – HaUI (LETCO) tổ chức hội nghị tuyên truyền về công tác Xuất khẩu lao động.  
Ngày 17/8/2018, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 46/2018/QĐ-UBND về quy định một số chính sách trợ giúp xã hội đột xuất đối với các hộ gia đình, cá nhân gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác gây ra trên địa bàn tỉnh Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định một số chính sách trợ giúp xã hội đột xuất đối với các hộ gia đình, cá nhân gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác gây ra” trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2018 và bãi bỏ Quyết định số 1835/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc Quy định một số chính sách trợ giúp đột xuất từ nguồn ngân sách nhà nước cho các hộ gia đình gặp khó khăn do thiên tai gây ra trên địa bàn tỉnh. Theo đó,với các đối tượng áp dụng là 1. Các hộ gia đình, cá nhân gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn; tai nạn giao thông, tại nạn lao động đặc biệt nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác gây ra, bao gồm: a) Hộ gia đình có người chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn; do tai nạn giao thông, tai nạn lao động đặc biệt nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác; b) Hộ gia đình, cá nhân có người bị thương nặng do thiên tai, hỏa hoạn; tai nạn giao thông, tai nạn lao động hoặc các lý do bất khả kháng khác phải đưa vào Bệnh viện hoặc các Trung tâm y tế cấp huyện cấp cứu, chữa trị; c) Hộ gia đình, cá nhân có nhà đổ, sập, trôi, cháy, hư hỏng hoặc phải di dời khẩn cấp đến nơi ở mới do lý do khách quan, bất khả kháng; d) Trẻ em có cả cha, mẹ bị chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn; tai nạn giao thông, tai nạn lao động đặc biệt nghiêm trọng hoặc lý do bất khả kháng khác mà không còn người thân thích được chăm sóc tạm thời tại cơ sở trợ giúp xã hội hoặc tại hộ gia đình nhận chăm sóc, nuôi dưỡng. 2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, gia đình, cá nhân sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước và kinh phí trợ giúp của các cá nhân, đơn vị, tổ chức để thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đột xuất đối với đối tượng bảo trợ xã hội. Với mức chuẩn trợ giúp xã hội đột xuất là 270.000 đồng theo quy định tại Khoản1, Điều 4, Nghị định 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. Đối với chế độ trợ giúp xã hội đột xuất là: 1. Hỗ trợ người bị thương nặng:     a)  Người bị thương nặng do thiên tai, hỏa hoạn; tai nạn giao thông, tai nạn lao động đặc biệt nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác tại nơi cư trú hoặc ngoài nơi cư trú được xem xét hỗ trợ với mức bằng 10 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Điều 3 Quy đinh này. Trình tự xem xét hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 12 Nghị định 136/2013/NĐ-CP.     b) Trường hợp người bị thương nặng ngoài nơi cư trú quy định tại điểm a Khoản này mà không có người thân thích chăm sóc thì cơ quan, tổ chức trực tiếp cấp cứu, chữa trị có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cấp cứu, chữa trị cho đối tượng quyết định hỗ trợ theo mức quy định tại điểm a Khoản này. Trong thời hạn 02 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định. 2. Hỗ trợ chi phí mai táng:     a) Hộ gia đình có người chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn; tai nạn giao thông, tai nạn lao động đặc biệt nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác được hỗ trợ chi phí mai táng với mức bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Điều 3 Quy định này.     b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân tổ chức mai táng cho người chết trong trường hợp quy định tại điểm a Khoản này không phải tại địa bàn cấp xã nơi cư trú của người đó thì được hỗ trợ chi phí mai táng theo chi phí thực tế, nhưng không quá 30 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Điều 3 Quy định này. c) Thủ tục hỗ trợ chi phí mai táng thực hiện theo quy định sau đây: - Cơ quan, tổ chức, gia đình hoặc cá nhân trực tiếp mai táng có Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng theo mẫu số 6 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC, kèm theo giấy báo tử đối tượng quy định tại Điểm a, Khoản 2 Điều này hoặc xác nhận của công an cấp xã đối với đối tượng quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này gửi Chủ tịch UBND cấp xã; - Trình tự hỗ trợ chi phí mai táng thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 12 Nghị định 136/2013/NĐ-CP. 3. Hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở: a) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không còn nơi ở thì được xem xét hỗ trợ chi phí làm nhà ở với mức 20.000.000 đồng/hộ. b) Hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ sạt lở, lũ, lụt, thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác được xem xét hỗ trợ chi phí di dời nhà ở với mức 20.000.000 đồng/hộ. c) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị hư hỏng do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác theo từng mức độ dưới đây thì được xem xét hỗ trợ chi phí sửa chữa nhà ở, cụ thể như sau: - Bị phá hủy, hư hỏng trên 70% (hư hỏng gần như toàn bộ phần mái nhà, tường nhà, cột (trụ) nhà) được hỗ trợ với mức 15.000.000 đồng/hộ; - Bị phá hủy, hư hỏng từ 50%-70% được hỗ trợ với mức 12.000.000 đồng/hộ; - Bị phá hủy, hư hỏng từ 30% đến dưới 50% được hỗ trợ với mức 9.000.000 đồng/hộ; d) Thủ tục xem xét hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở thực hiện theo quy định sau đây: - Hộ gia đình có Tờ khai đề nghị hỗ trợ về nhà ở theo mẫu số 7 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC, gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; - Trình tự xem xét hỗ trợ về nhà ở thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 12 Nghị định 136/2013/NĐ-CP. 4. Hỗ trợ khẩn cấp: Trường hợp trẻ em có cả cha và mẹ bị chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không còn người thân thích chăm sóc, nuôi dưỡng. a) Hỗ trợ tiền ăn trong thời gian sống tại hộ gia đình nhận chăm sóc, nuôi dưỡng với định mức 40.000 đồng/người/ngày theo quy định tại Khoản 1, Điều 3, Thông tư liên tịch sô 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC. b) Chi phí điều trị thực tế trong trường hợp phải điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập mà không có thẻ bảo hiểm y tế theo quy định tại Khoản 2, Điều 3, Thông tư liên tịch sô 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC. c) Chi phí đưa trẻ về nơi cư trú hoặc đến cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội theo quy định tại Khoản 3, Điều 3, Thông tư liên tịch sô 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC. d) Thời gian nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tạm thời tại cộng đồng là không quá 03 tháng. đ) Thủ tục hỗ trợ trẻ em quy định tại Khoản 4 Điều này thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 22 Nghị định 136/2013/NĐ-CP.  
Các tin khác
Xem tin theo ngày  
Thống kê truy cập
Tổng truy cập 1.998.078
Truy cập hiện tại 26