Tìm kiếm
Hướng dẫn thực hiện xử phạt hành chính các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
False 8380Ngày cập nhật 28/06/2019

Nhằm tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát, chấn chỉnh và xử lý các hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường, vệ sinh nơi công cộng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế có hiệu quả, UBND tỉnh ban hành Công văn số 3976 /UBND-TN ngày 21/6/2019 hướng dẫn thực hiện xử lý một số hành vi vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Một số nội dung chính như sau:

5. Mức xử phạt

5.1. Mức xử phạt liên quan đến rác thải rắn sinh hoạt, rác thải rắn xây dựng, vệ sinh cá nhân

5.1.1. Hành vi vứt, thải, bỏ đầu, mẩu và tàn thuốc lá không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng xử phạt theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 20 Nghị định 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường (mức phạt 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng).

5.1.2. Hành vi vệ sinh cá nhân (tiểu tiện, đại tiện) không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng xử phạt theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 20 Nghị định 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường (mức phạt 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng).

5.1.3. Hành vi vứt, thải, bỏ rác thải sinh hoạt không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng xử phạt theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 20 Nghị định 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường (mức phạt 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng).

5.1.4. Hành vi vứt, thải rác thải sinh hoạt trên vỉa hè, đường phố hoặc vào hệ thống thoát nước thải đô thị hoặc hệ thống thoát nước mặt trong khu vực đô thị xử phạt theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 20 Nghị định 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường (mức phạt 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng).

5.1.5. Hành vi chôn, lấp, đổ, thải, tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp trái với quy định về bảo vệ môi trường; tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp nhưng không có biện pháp xử lý hoặc không chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý xử phạt theo quy định tại Khoản 9 Điều 20 Nghị định 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường (mức phạt từ 2.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng; xem xét tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính - Tính theo khối lượng đổ thải và mức độ nguy hại của chất thải).

5.2. Mức xử phạt đối với rác thải xây dựng liên quan đến quản lý đường bộ, đường sắt

5.2.1. Đổ chất thải rắn xây dựng ra đường bộ không đúng nơi quy định xử phạt theo quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều 12 Nghị định 46/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt (mức phạt 300.000 đồng đến 400.000 đồng);

5.2.2. Đổ chất thải rắn xây dựng trong phạm vi đất dành cho đường bộ xử phạt theo quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 12 Nghị định 46/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt (mức phạt 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng);

5.2.3. Hành vi người điều khiển xe thực hiện hành vi đổ trái phép chất thải rắn xây dựng trong phạm vi đất dành cho đường bộ ở đoạn đường ngoài đô thị xử phạt theo quy định tại Khoản 3 Điều 20 Nghị định 46/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt (mức phạt 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng).

5.2.4. Hành vi người điều khiển xe thực hiện hành vi đổ trái phép chất thải rắn xây dựng ra đường phố xử phạt theo quy định tại Khoản 4 Điều 20 Nghị định 46/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt (mức phạt 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng).

Việc áp dụng đồng bộ hướng dẫn này được thực hiện chính thức từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 trên địa bàn toàn tỉnh

Tập tin đính kèm:
Xem tin theo ngày  
Thống kê truy cập
Tổng truy cập 2.610.160
Truy cập hiện tại 167