Tìm kiếm
Tổng hợp toàn bộ mức phạt liên quan đến nồng độ cồn
False 782Ngày cập nhật 04/05/2019

Gần đây đã liên tiếp xảy ra những vụ tai nạn giao thông do tài xế sử dụng rượu, bia khi lái xe. Nghị định 46/2016/NĐ-CP đã quy định mức xử phạt liên quan đến nồng độ cồn.

 

STT

Hành vi

Mức phạt (đồng)

Tước GPLX

Người điển khiển xe mô tô, xe gắn máy

1

Trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở

1 - 2 triệu

(khoản 6 Điều 6)

01 - 02 tháng

2

Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy, nồng độ cồn của người thi hành công vụ

3 - 4 triệu

(khoản 8 Điều 6)

03 - 05 tháng

3

Trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở

Người điều khiển xe ô tô

1

Nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở:

≤ 50mg/100ml máu hoặc

≤ 0,25mg/1l khí thở

2 - 3 triệu

(điểm a khoản 6 Điều 5)

01 - 03 tháng

2

Trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn:

> 50mg - 80mg/100ml máu hoặc

> 0,25mg - 0,4mg/1l khí thở

7 - 8 triệu

(điểm b khoản 8 Điều 5)

03 - 05 tháng

3

Lượng cồn :

> 80mg/100ml máu hoặc

> 0,4mg/1l khí thở

16 - 18 triệu

(khoản 9 Điều 5)

04 - 06 tháng

4

Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ

Người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng

1

Trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở

4 - 6 trăm nghìn

(điểm c khoản 4 Điều 7)

01 - 03 tháng

2

Trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở

2 - 3 triệu

(điểm a khoản 6 Điều 7)

01 - 03 tháng

3

Trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở

5 - 7 triệu

(khoản 7 Điều 7)

02 - 04 tháng

4

Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ

 

STT

Hành vi

Mức phạt (đồng)

Tước GPLX

Người điển khiển xe mô tô, xe gắn máy

1

Trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở

1 - 2 triệu

(khoản 6 Điều 6)

01 - 02 tháng

2

Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy, nồng độ cồn của người thi hành công vụ

3 - 4 triệu

(khoản 8 Điều 6)

03 - 05 tháng

3

Trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở

Người điều khiển xe ô tô

1

Nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở:

≤ 50mg/100ml máu hoặc

≤ 0,25mg/1l khí thở

2 - 3 triệu

(điểm a khoản 6 Điều 5)

01 - 03 tháng

2

Trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn:

> 50mg - 80mg/100ml máu hoặc

> 0,25mg - 0,4mg/1l khí thở

7 - 8 triệu

(điểm b khoản 8 Điều 5)

03 - 05 tháng

3

Lượng cồn :

> 80mg/100ml máu hoặc

> 0,4mg/1l khí thở

16 - 18 triệu

(khoản 9 Điều 5)

04 - 06 tháng

4

Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ

Người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng

1

Trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở

4 - 6 trăm nghìn

(điểm c khoản 4 Điều 7)

01 - 03 tháng

2

Trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở

2 - 3 triệu

(điểm a khoản 6 Điều 7)

01 - 03 tháng

3

Trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở

5 - 7 triệu

(khoản 7 Điều 7)

02 - 04 tháng

4

Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ

 

 

Phòng Tư pháp
Các tin khác
Xem tin theo ngày  
Thống kê truy cập
Tổng truy cập 1.914.706
Truy cập hiện tại 47