Tìm kiếm
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Nam Đông năm 2019
False 1781Ngày cập nhật 19/01/2019

Căn cứ định hướng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020, mục tiêu chủ yếu của năm 2019 là: Khai thác, phát huy tốt các tiềm năng, lợi thế để phát triển kinh tế theo hướng bền vững; làm tốt công tác thúc đẩy đầu tư, huy động và lồng ghép tốt các nguồn lực; khuyến khích phát triển công nghiệp - TTCN, chú trọng phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản, các ngành công nghiệp giải quyết nhiều việc làm, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển nông nghiệp toàn diện gắn với cây, con chủ lực; nâng cao chất lượng các lĩnh vực xã hội, đời sống nhân dân, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XV.

Chỉ tiêu kinh tế (5 chỉ tiêu):

- Tổng giá trị sản xuất tăng: 12%-13%.

Trong đó: 

+ Công nghiệp - Xây dựng tăng: 12,7%.

+ Nông - lâm - ngư nghiệp tăng: 4,0%.

+ Dịch vụ tăng: 22,7%.

- Thu nhập bình quân đầu người: 34,7 triệu đồng.

- Tổng sản lượng lương thực có hạt: 4.500 tấn.

- Tổng giá trị đầu tư phát triển trên địa bàn: 412 tỷ đồng.

- Tổng thu ngân sách trên địa bàn: 25,71tỷ đồng.

Chỉ tiêu xã hội (6 chỉ tiêu):

- Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên: 1,48%

- Tỷ lệ hộ nghèo: 6,36% (giảm 1,47%).

- Đào tạo lao động: 500 người.

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn: 10,5%.

- Tỷ lệ người dân tham gia BHYT: 94%.

- Lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia BHXH: 15%

Chỉ tiêu môi trường (3 chỉ tiêu):

- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý: 93,5%

- Tỷ lệ hộ dùng nước sạch: 74,1%.

- Tỷ lệ độ che phủ rừng: 83,4%.

Chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới:

- Phấn đấu 1 đến 2 xã đạt chuẩn nông thôn mới (Thượng Nhật, Thượng Lộ).

I. Lĩnh vực kinh tế

1. Sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp: Giá trị sản xuất ngành nông lâm ngư nghiệp (giá năm 2010) đạt 404,7 tỷ đồng, tăng 4,0% so với năm 2018. Tiến hành rà soát qui hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp ở các xã, thị trấn đến năm 2020 và định hướng đến 2030.

a) Trồng trọt: Đẩy mạnh công tác thâm canh, phân bón, phòng trừ sâu bệnh. Sản lượng lương thực có hạt phấn đấu đạt 4.500 tấn. Ổn định diện tích cao su 3.100ha, sản lượng đạt 12.500 tấn. Tiếp tục tuyên truyền vận động ngời dân và doanh nghiệp thực hiện Dự án cam Nam Đông 100ha; làm giàu rừng và phát triển lâm sản ngoài gỗ 200ha.

b) Chăn nuôi: Ổn định đàn trâu 1.650 con, phát triển đàn bò 3.000 con, đàn lợn 20.000 con, đẩy mạnh chăn nuôi gia cầm 300.000 con.

c) Thủy sản:  Nuôi cá nước ngọt 60 ha, sản lượng nuôi trồng đánh bắt thủy sản đạt 200 tấn. Vận động nhân dân nuôi cá nước ngọt ở những nơi có điều kiện thuận lợi như Thủy điện Thượng Lộ, lòng hồ Ta Rinh Thượng Nhật để tăng sản lượng nuôi trồng và thu nhập cho người dân.

d) Lâm nghiệp: Tuyên truyền nâng cao năng lực QLBVR cho các cộng đồng, giáo dục bảo tồn động vật hoang dã; thường xuyên tuần tra, phát hiện, ngăn chặn kịp thời hành vi chặt phá rừng, xâm lấn rừng lấy đất sản xuất; tổ chức truy quét ngăn chặn khai thác, vận chuyển lâm sản trái phép; tiếp tục tổ chức thực hiện Chỉ thị số 65/2015/UBND ngày 04/12/2015 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc tăng cường thực hiện các biện pháp quản lý rừng và đất lâm nghiệp; thực hiện tốt công tác PCCCR, kiểm tra xử lý thực bì của nhân dân trong thời vụ trồng rừng.

2. Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và xây dựng

a) Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp: Phấn đấu giá trị sản xuất công nghiệp - TTCN (giá năm 2010) đạt 212,3 tỷ đồng, tăng 25,0% so với năm 2018. Chú trọng phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản. Tổ chức tốt việc thu mua, chế biến mủ cao su. Thu hút các doanh nghiệp đến đầu tư trên địa bàn, nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập,  tăng thu ngân sách, góp phần tăng giá trị sản xuất công nghiệp. Thực hiện tốt công tác khuyến khích đầu tư, công tác khuyến công, từng bước tạo chuyển biến trong phát triển công nghiệp - TTCN. Quy hoạch cụm công nghiệp -TTCN ở xã Hương Phú 20ha.

b) Đầu tư - xây dựng cơ bản:Tổng giá trị đầu tư phát triển trên địa bàn đạt 412 tỷ đồng, tăng 5,7% so với năm 2018. Triển khai có hiệu quả các dự án đầu tư, lồng ghép các nguồn vốn để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo hướng kiên cố, lâu dài; tập trung vốn để xây dựng nông thôn mới. Làm tốt công tác giải phóng mặt bằng, tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án triển khai trên địa bàn.

3. Dịch vụ: Phấn đấu đưa giá trị sản xuất ngành dịch vụ (giá năm 2010) đạt 434,3 tỷ đồng, tăng 22,7% so với năm 2018. Phát triển đa dạng, đồng thời nâng cao chất lượng hoạt động các loại hình dịch vụ. Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động thương nghiệp, đảm bảo ổn định thị trường, giá cả. Khai thác tốt các điểm du lịch sinh thái, tạo ra nhiều hình thái dịch vụ du lịch có dấu ấn đặc trưng riêng của đồng bào dân tộc Cơ tu, liên kết với các đơn vị để tổ chức các hoạt động du lịch trên địa bàn. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư kinh doanh dịch vụ du lịch nghĩ dưỡng, khách sạn, nhà nghỉ. Triển khai và đưa vào hoạt động điểm du lịch Thác Mơ, Thác Trượt và điểm Du lịch cộng đồng Thôn Dổi xã Thượng Lộ.

4. Tài nguyên - môi trường, giải phóng mặt bằng: Gắn phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường, sinh thái; chống ô nhiễm, suy thoái môi trường; tăng cường quản lý và khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên, khoáng sản; từng bước chống sạt lở ven khe suối. Thường xuyên quan tâm công tác vệ sinh, môi trường, thu gom xử lý rác thải sinh hoạt. Đẩy nhanh công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phấn đấu đạt tỷ lệ trên 96,5%. Tăng cường xử lý các trường hợp sử dụng đất sai mục đích quy định. Thường xuyên làm tốt công tác đo đạc, phân thửa, đăng ký thế chấp, xóa thế chấp quyền sử dụng đất, thu hồi và quản lý diện tích đất, giải phóng mặt bằng. Làm tốt công tác giải phóng mặt bằng các công trình, dự án trên địa bàn để các công trình, dự án thi công đúng kế hoạch đề ra.

5. Tài chính - ngân sách: Thực hiện thu ngân sách đúng luật, kịp thời, chống thất thu. Chú trọng bồi dưỡng nguồn thu, tạo các nguồn thu mới để tăng thu ngân sách, tăng cường công tác thu giá  dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn. Năm 2019, phấn đấu tổng thu ước đạt 25,71 tỷ đồng. Thực hiện tiết kiệm chi, kiểm soát chi chặt chẽ, đảm bảo hoạt động bộ máy hành chính địa phương, tăng cường công tác kiểm tra tài chính, tuyên truyền cơ chế chính sách chuyển phí qua giá.

II. Lĩnh vực văn hóa - xã hội

1. Giáo dục - đào tạo:Tập trung các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, đặc biệt nâng cao chất lượng học sinh dân tộc thiểu số. Chuẩn bị các điều kiện để tiến hành thay sách giáo khoa lớp 1 vào năm học 2020-2021. Ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất, trang cấp trang thiết bị dạy học đáp ứng nhu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; xây dựng trường đạt chuẩn, giữ chuẩn và nâng chuẩn quốc gia theo tinh thần Nghị quyết Đại hội đảng bộ huyện lần thứ XV. Củng cố và nâng cao kết quả phổ cập giáo dục. Tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả nhiệm vụ năm học 2018-2019. Quan tâm bồi dưỡng đào tạo đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ ở cơ sở, nhằm nâng cao năng lực, tạo nguồn cán bộ có chất lượng. Thực hiện tốt công tác đào tạo nghề, gắn đào tạo nghề với giải quyết việc làm.

2. Y tế: Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, làm tốt công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân. Chú trọng công tác phòng chống các dịch bệnh, không để xảy ra các dịch bệnh. Thực hiện tốt chương trình chăm sóc sức khỏe trẻ em, phòng chống suy dinh dưỡng.

3. Dân số, gia đình và trẻ em: Thực hiện tốt các hoạt động truyền thông dân số, chăm sóc sức khoẻ sinh sản và kế hoạch hóa gia đình; gắn công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình với bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em và phong trào xây dựng gia đình ấm no, hạnh phúc, văn minh. Tăng cường công tác tuyên truyền về chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình đến tận người dân, đặc biệt là tình trạng sinh con thứ ba để giảm thiểu tình trạng sinh con thứ ba trở lên, không để xảy ra tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống.

4. Văn hoá - Thông tin: Làm tốt công tác tuyên truyền chào mừng các ngày lễ lớn của quê hương, đất nước. Nâng cấp các thiết chế văn hóa thôn, tổ dân phố; phát huy tốt các thiết chế văn hóa được đầu tư. Làm tốt công tác tiếp, phát sóng truyền thanh, truyền hình, phát huy tốt hệ thống truyền thanh ở các xã, thị trấn.

5. Công tác xã hội và đời sống nhân dân:  Huy động, lồng ghép các nguồn lực để hỗ trợ sản xuất, hướng dẫn nhân dân ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong trồng trọt, chăn nuôi;vận động nhân dân tiết kiệm, tích lũy, chi tiêu hợp lý, từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, đảm bảo an sinh xã hội, phấn đấu giảm hộ nghèo còn 6,36%, cận nghèo xuống còn dưới 6%; giải quyết việc làm mới tăng số lượng đào tạo nghề, phấn đấu đưa 30 lao động đi làm việc ở nước ngoài. Thực hiện tốt chính sách đối với gia đình thương binh liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng. Tranh thủ vốn các chương trình dự án, các tổ chức để hỗ trợ xây dựng, sửa chữa nhà cho các hộ nghèo, hộ chính sách có hoàn cảnh khó khăn.

6. Công tác dân tộc, tôn giáo: Triển khai thực hiện đúng chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước về công tác dân tộc,tôn giáo; thực hiện có hiệu quả các nguồn vốn hỗ trợ từ các Chương trình MTQG, nhằm góp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người dân, ổn định tình hình kinh tế-xã hội của địa phương.

III. Quốc phòng - An ninh - Nội chính và cải cách hành chính

1. Quốc phòng: Duy trì nghiêm chế độ trực chỉ huy, trực ban, trực SSCĐ; nắm chắc tình hình, bảo vệ an toàn địa bàn; chuẩn bị đảm bảo lực lượng, phương tiện sẵn sàng làm nhiệm vụ đột xuất khi có tình huống xảy ra. Tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ như: Tổ chức xây dựng lực lượng DQTV, DBĐV; kế hoạch công tác tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ năm 2019; kế hoạch huấn luyện chiến đấu; diễn tập cấp xã, hội thi hội thao trong lực lượng DQTV. Kế hoạch bồi dưỡng kiến thức QP-AN; Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ QS-QP; Kế hoạch xây dựng cơ sở cụm ATLC-SSCĐ năm 2019; tìm kiếm cất bốc mộ liệt sỹ.Thực hiện chế độ kiểm tra bảo dưỡng định kỳ, bảo đảm VKTB phục vụ kịp thời cho nhiệm vụ huấn luyện, trực SSCĐ.

2. An ninh: Đẩy mạnh phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội. Tổ chức các hoạt động nắm chắc tình hình diễn biến trên địa bàn, nhất là các dịp lễ, tết. Tập trung làm tốt công tác tuyên truyền hướng dẫn Luật Giao thông đường bộ, tăng cường công tác tuần tra kiểm soát giao thông. Vận động nhân dân thực hiện nghiêm luật tín ngưỡng, tôn giáo, xây dựng thế trận lòng dân không để các thế lực thù địch lợi dụng tôn giáo, dân tộc kích động phá hoại gây chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân. Tăng cường nắm bắt tình hình và xử lý dứt điểm các tệ nạn xã hội trên địa bàn (lô đề, cá độ bóng đá).

3. Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết đơn thư và phòng chống tham nhũng

Đẩy mạnh hoạt động thanh tra, kiểm tra trên các lĩnh vực, trong đó chú trọng hoạt động tự kiểm tra của các cơ quan, đơn vị, địa phương và sự tham gia giám sát của các tổ chức, đoàn thể chính trị - xã hội.

Nêu cao trách nhiệm người đứng đầu trong việc tổ chức tiếp dân, giải quyết đơn thư, xử lý kịp thời những tồn tại, vướng mắc ngay từ cơ sở.

Tiếp tục đẩy mạnh các giải pháp về PCTN, phối hợp giữa các cấp, các ngành đưa Luật phòng, chống tham nhũng (sửa đổi) sớm triển khai thực hiện.

4. Công tác Tư pháp

Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật, trợ giúp pháp lý, hòa giải cơ sở; tăng cường công tác thẩm định, kiểm tra, rà soát hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; đẩy mạnh thực hiện luật hộ tịch cấp số định danh cá nhân qua phầm mềm đăng ký quản lý hộ tịch phục vụ xây dựng dữ liệu dân cư theo kế hoạch; đẩy mạnh công tác theo dõi thi hành pháp luật trên các lĩnh vực; tăng cường công tác xử phạt vi phạm hành chính nhằm bảo đảm kỷ luật, kỷ cương. Triển khai mạnh mẽ trong công tác cải cách tư pháp, cải cách hành chính trong lĩnh vực tư pháp; thực hiện tốt công tác chứng thực các loại hợp đồng giao dịch, đáp ứng nhu cầu của nhân dân trên địa bàn.

5. Công tác nội vụ

Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện các Đề án, Kế hoạch của UBND huyện triển khai thực hiện Chương trình, Kế hoạch của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Huyện ủy về thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 và Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa XII; tiếp tục kiện toàn, sắp xếp tổ chức bộ máy, đội ngũ lãnh đạo quản lý của một số cơ quan, đơn vị; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức năm 2019; kế hoạch tinh giản biên chế năm 2019; kiểm tra, rà soát và ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị; xây dựng kế hoạch kiểm tra công tác Nội vụ; đẩy mạnh kiểm tra, chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính; giải quyết các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.

6. Cải cách hành chính

- Ban hành và triển khai thực hiện Kế hoạch cải cách hành chính năm 2019; thực hiện đánh giá và xếp loại công tác cải cách hành chính năm 2019 của các cơ quan, địa phương; thực hiện việc kiểm tra công tác cải cách hành chính các cơ quan, đơn vị, UBND các xã, thị trấn; tiếp tục triển khai thực hiện và thực hiện có hiệu quả Đề án xây dựng bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại cấp xã; rà soát các thủ tục hành chính theo quy trình ISO 9001:2015; thực hiện phương án tổ chức hoạt động của Trung tâm Hành chính công huyện theo Nghị định số 61/2018/NĐ-CP của Chính phủ và hướng dẫn của UBND tỉnh.

Thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng, đề bạt, bổ nhiệm bám sát quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý nhiệm kỳ 2015-2020 và nhiệm kỳ 2020-2025 đã được phê duyệt; phối hợp với các tổ chức đào tạo trong và ngoài tỉnh mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ cho CBCC; xây dựng kế hoạch điều động và chuyển đổi vị trí công tác các cơ quan, đơn vị, địa phương; thực hiện tuyển dụng công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị; triển khai thực hiện có hiệu quả việc đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức; thực hiện tinh giản biên chế theo Đề án tinh giản biên chế của huyện đã được UBND tỉnh phê duyệt.

IV. Chương trình xây dựng nông thôn mới - giảm nghèo bền vững

Duy trì nâng cao chất lượng 6 xã đạt chuẩn, xây dựng 1 đến 2 xã đạt chuẩn, xây dựng 1 xã NTM kiểu mẫu và 6 thôn kiểu mẫu. Huy động, lồng ghép hợp lý các nguồn lực để đầu tư theo Chương trình xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững, tập trung đầu tư các công trình thiết yếu liên quan đến các tiêu chí chưa đạt chuẩn, hỗ trợ nâng cao thu nhập, giảm nghèo, xóa nhà tạm; ưu tiên đầu tư cho các xã theo lộ trình để đạt tiêu chí nông thôn mới. Huy động tốt các nguồn lực trong dân để đầu tư sản xuất, môi trường, đóng góp trong xây dựng kết cấu hạ tầng, công tác giải phóng mặt bằng.

V. Một số chương trình trọng điểm tập trung chỉ đạo năm 2019

- Chương trình phát triển nông nghiệp toàn diện.

- Chương trình xây dựng nông thôn mới - giảm nghèo bền vững.

- Chương trình nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.

- Chương trình cải cách hành chính (Nâng cao chất lượng đội ngũ CBCCVC).

VI. Một số giải pháp chủ yếu

1. Nhóm giải pháp về kinh tế

- Về lĩnh vực nông nghiệp: Thực hiện nghiêm túc kế hoạch 51/KH-UBND của UBND huyện về chăm sóc, cải tạo, nâng cao giá trị kinh tế vườn. Rà soát quỹ đất, bố trí đất đai hợp lý cho các dự án nông nghiệp; chuyển đổi đất lâm nghiệp có tiềm năng sang trồng cam; hợp đồng liên kết với nông dân thuê đất hoặc thỏa thuận đền bù đất để chuyển đổi trồng cam, thành lập HTX kinh doanh cam ở các vùng tập trung. Xây dựng thương hiệu và đăng ký nhãn hiệu cam Nam Đông. Tích cực hỗ trợ, thúc đẩy thành lập các Hợp tác xã và doanh nghiệp trong nông nghiệp, kết nối doanh nghiệp - hợp tác xã - nông dân; tổ chức sản xuất theo chuổi giá trị. Tổ chức diễn đàn kết nối sản xuất và tiêu thụ nông sản đặc biệt là cam. Xây dựng các mô hình nông sản sạch.

- Về lĩnh vực công nghiệp -TTCN, xây dựng: Tuyên truyền vận động các lao động nhàn rỗi trên địa bàn tham gia học nghề và vào làm việc ở các cơ sở may trên địa bàn để phát triển ngành may công nghiệp. Tạo điều kiện hỗ trợ các doanh nghiệp vào đầu tư trên địa bàn bằng các chính sách hỗ trợ ưu đãi. Sớm hoàn thành quy hoạch cụm Công nghiệp Hương Phú.

- Lĩnh vực tài nguyên môi trường: Tăng cường công tác tuyên truyền các chính sách, chủ trương về đất đai để người dân thực hiện đảm bảo đúng quy định. Đề xuất các điểm mỏ khai thác tập trung để đưa vào khai thác đúng quy định. Quy hoạch các điểm dân cư nông thôn để chuyển đổi mục đích sử dụng đất đảm bảo nhu cầu về đất ở của người dân.

- Lĩnh vực tài chính – ngân sách: Triển khai đồng bộ các giải pháp quản lý, điều hành thu chi ngân sách. Phấn đấu thu vượt dự toán HĐND huyện giao trong năm trong đó cần triển khai các nội dung sau: Tham mưu các biện pháp xử lý nợ đọng thuế và thu hồi nợ đọng thuế. Hoàn thiện các thủ tục để đấu giá đất trên địa bàn, đôn đốc các xã, thị trấn thực hiện tốt công tác thu. Quản lý chặt chẽ, hiệu quả các khoản chi; hướng dẫn các xã, thị trấn tiếp tục hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế quản lý tài sản công. Cấp phát ngân sách kịp thời, đảm bảo theo quy định của Nhà nước. Tăng cường công tác kiểm tra gắn với việc hướng dẫn nghiệp vụ, xuất toán các khoản chi sai chế độ chính sách.

2. Nhóm giải pháp về văn hóa - xã hội

- Về lĩnh vực giáo dục – đào tạo:

Tranh thủ các nguồn vốn để đầu tư cơ sở vật chất, ưu tiên đầu tư phòng học, từng bước xây dựng các hạng mục phụ trợ; đầu tư đáp ứng cơ bản các trang thiết bị dạy học đảm bảo nhu cầu về đổi mới nội dung chương trình, sách giáo khoa và đổi mới phương pháp dạy và học trong các ngành học, cấp học.

Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lý, chỉ đạo; đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Chú trọng công tác nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo góp phần rút ngắn khoảng cách chất lượng giữa học sinh dân tộc thiểu số và học sinh kinh tế mới.

Chỉ đạo các trường, các địa phương sớm có các giải pháp để giảm thiểu thấp nhất tình trạng học sinh bỏ học giữa chừng. Tăng cường công tác tuyên truyền vận động của cấp ủy, chính quyền, Mặt trận và các đoàn thể các cấp huy động số học sinh bỏ học còn lại trên địa bàn vào học các trường phổ thông hoặc các lớp bổ túc, phổ cập; huy động để tăng tỷ lệ bán trú ở ngành học mầm non, nhân rộng mô hình bán trú ở cấp tiểu học.

- Về lĩnh vực y tế, dân số: Nâng cao hơn nửa chất lượng khám chữa bệnh, làm tốt công tác chăm sóc cứu chữa tại chỗ. Cần nâng cao hiệu quả truyền thông giáo dục, chuyển đổi hành vi bằng cách tăng cường sự phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội để đổi mới hoạt động truyền thông, giáo dục với nội dung, hình thức và cách tiếp cận phù hợp với từng địa phương, từng nhóm đối tượng, chú ý các đơn vị có lao động nữ làm việc, các xã định canh định cư, chú ý địa bàn trọng tâm là vùng có mức sinh, tỷ lệ sinh con thứ 3 cao; đối tượng tập trung là cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ, có nguy cơ sinh con thứ 3 trở lên; đảm bảo tính sẵn có và khả năng tiếp cận, đáp ứng kịp thời nhu cầu của mọi đối tượng cần thực hiện KHHGĐ của Ngành Y tế  để hạn chế việc sinh con thứ 3 trở lên, tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống.

- Về lĩnh vực văn hoá:Tuyên truyền, vận động các tổ chức, doanh nghiệp, nhân dân tham gia xã hội hóa trong việc đầu tư cơ sở vật chất, thiết chế văn hóa và tổ chức các hoạt động TDTT. Tăng cường công tác quảng bá du lịch và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp khai thác, đầu tư du lịch trên địa bàn.

- Về lĩnh vực xã hội: Khảo sát thực trạng nguồn lao động, ngành nghề, đi đôi với dự báo tình hình phát triển để có kế hoạch đào tạo sát nhu cầu; liên kết với các doanh nghiệp tiến hành đào tạo nghề. Bám cơ sở nắm bắt kịp thời tình hình đời sống nhân dân; thực hiện có hiệu quả kế hoạch giảm nghèo bền vững; có chính sách hỗ trợ kịp thời cho các hộ bị thiên tai, bão lũ có nguy cơ thiếu đói, tái nghèo. Quan tâm đến các hộ gia đình chính sách, thực hiện tốt công tác “Đền ơn đáp nghĩa”. Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, ổn định và từng bước nâng cao đời sống nhân dân.

3. Nhóm giải pháp chỉ đạo điều hành

- Bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XV để tập trung chỉ đạo, thực hiện điều hành có trọng tâm, quyết liệt, dứt điểm.

-Tăng cường vai trò quản lý nhà nước về các lĩnh vực kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng trên địa bàn.

- Giải quyết dứt điểm những tồn tại kéo dài của điểm quy hoạch Thôn 8 và điểm dịch vụ  xã Hương Hòa; điểm quy hoạch xã Thượng Quảng.

- Phát huy ý thức trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, nhất là người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trong thực thi công vụ; chống mọi biểu hiện cửa quyền, sách nhiễu, tham nhũng, lãng phí. Thực hiện tốt công tác bổ nhiệm và bổ nhiệm lại gắn với công tác kiện toàn các tổ chức nhằm tăng hiệu quả quản lý, đồng thời tạo nguồn cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp huyện. Đẩy mạnh phong trào thi đua, khen thưởng.

- Tăng cường triển khai ứng dụng công nghệ thông tin và hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015; phát huy tác dụng tích cực trang thông tin điện tử huyện và cấp xã để cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý, giới thiệu hình ảnh, thế mạnh của huyện nhằm thu hút đầu tư phát triển.

- Thường xuyên sâu sát cơ sở; làm tốt công tác tiếp dân, đối thoại, lắng nghe và giải quyết kịp thời nguyện vọng chính đáng của nhân dân. Chú trọng công tác thanh, kiểm tra, tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính, chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao ý thức trách nhiệm trong thi hành công vụ theo nội dung Chỉ thị số 32 của UBND tỉnh, phát hiện những sai sót trong quá trình lãnh đạo, quản lý, điều hành để chấn chỉnh uốn nắn kịp thời.

- Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị, UBND các xã, thị trấn, các phòng, ban, đoàn thể cấp huyện xây dựng kế hoạch thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của ngành lĩnh vực được phân công.

 

Các tin khác
Xem tin theo ngày  
Thống kê truy cập
Tổng truy cập 1.897.990
Truy cập hiện tại 40