Tìm kiếm
Quy hoạch chung thị trấn Khe Tre, huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030
False 5295Ngày cập nhật 18/04/2020

Ngày 13 tháng 3 năm 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế đã ban hành Quyết định số 688/QĐ-UBND về việc phê duyệt Quy hoạch chung thị trấn Khe Tre, huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030.

Những nội dung chủ yếu của quy hoạch:

1. Phạm vi nghiên cứu: bao gồm ranh giới hành chính thị trấn Khe Tre, huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế; ranh giới cụ thể như sau:

+ Phía Đông Nam giáp xã Hương Lộc;

+ Phía Tây Nam giáp xã Hương Hòa;

+ Phía Nam giáp xã Thượng Lộ;

+ Phía Bắc giáp xã Hương Phú.

2. Quy mô:

- Quy mô diện tích khu vực lập quy hoạch: khoảng 435ha. Trong đó, đất xây dựng đô thị đến năm 2030 khoảng 180ha.

- Quy mô dân số khu vực lập quy hoạch:

+ Hiện trạng dân số năm 2015: 3.769 người;

+ Dân số đến năm 2030: 6.000 người.

3. Tính chất:

- Là trung tâm huyện lỵ về hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của huyện Nam Đông;

- Là đô thị cửa ngõ phía Tây Nam của tỉnh, phát triển chủ yếu theo hướng đô thị sinh thái, phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch.   

4. Tầm nhìn:

Đô thị Khe Tre sẽ góp phần thúc đẩy quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội phía Tây – Nam tỉnh Thừa Thiên Huế nhanh chóng, hiệu quả đi đôi phát triển kinh tế bền vững và thân thiện môi trường. Đây sẽ là hướng phát triển dịch vụ theo kiểu sinh thái bền vững.

Đến năm 2030 về cơ bản đô thị Khe Tre sẽ trở thành đô thị vững mạnh, phát huy tối đa tiềm năng sẵn có và thu hút các nhà đầu tư đến với lĩnh vực dịch vụ sinh thái góp phần đưa đô thị Khe Tre trở thành đô thị loại IV trong tương lai và biến đô thị Khe Tre trở thành đô thị sinh thái có địa hình đa dạng, mật độ cây xanh cao.

5. Hướng phát triển đô thị:

Phát triển theo hướng Bắc Nam dọc theo đường tỉnh lộ 14B. Phát triển tạo sự kết nối xã Hương Phú (về phía Đông) và xã Hương Hòa (về phía Tây), sông Tả Trạch trở thành trung tâm của cả khu vực. Phát huy các tiềm năng, thế mạnh về điều kiện tự nhiên, khai thác sử dụng có hiệu quả quỹ đất hiện có, kết hợp các công trình hiện hữu với các công trình xây dựng mới tạo sự phù hợp với tính chất đô thị. Hình thành các hướng phát triển đô thị cơ bản như sau:

- Phía Đông và Đông Bắc: Giữ gìn và phát triển cảnh quan sinh thái kết hợp bảo vệ dãy đồi Khe Tre; phát triển các loại hình dịch vụ văn hóa, thể thao phù hợp với mục tiêu bảo vệ cảnh quan và di tích lịch sử.

- Phía Bắc và Tây Bắc: Giữ nguyên các khu dân cư hiện hữu, phát triển các khu dân cư mới, khu hành chính của một số cơ quan, khu thương mại (chợ Khe Tre) và các dịch vụ phục vụ du lịch (đường đi bộ ven sông Le No – Tả Trạch, nhà hàng, nhà nghỉ, trò chơi dưới nước…).

- Phía Tây Nam: Duy trì các khu dân cư hiện hữu, chỉnh trang cảnh quan 2 bên bờ sông Tả Trạch (kè bờ sông, đường đi bộ…), phát triển dịch vụ du lịch.

- Phía Nam và Đông Nam: Giữ nguyên và chỉnh trang các khu dân cư hiện hữu.

6. Phân khu chức năng:

Các khu chức năng được bố trí trên cơ sở tối ưu hóa sự phù hợp lợi thế hiện trạng đối với chức năng sử dụng đất. Theo đó:

- Khu vực hành chính được bố trí dọc trục đường tỉnh lộ 14B.

- Khu vực dịch vụ thương mại bố trí ngay nút giao thông cầu Khe tre (chợ Khe Tre hiện nay).

- Khu vực dịch vụ Du lịch bố trí phía bên kia bờ sông Khe Tre.

- Quy hoạch cần thiết lập một không gian kiến trúc hiện đại nhưng vẫn hướng tới bảo tồn không gian riêng cho đô thị nông thôn, miền núi.

- Tận dụng tối đa các khoảng cây xanh có sẵn để góp phần bảo vệ môi trường thiên nhiên.

- Tận dụng địa hình tối đa tạo các cao độ kiến trúc phù hợp tránh những san lấp mặt bằng không cần thiết gây ảnh hưởng xấu đến môi trường.

- Tổ chức, quản lý, liên kết hệ thống giao thông khoa học rõ ràng.

7. Cơ cấu sử dụng đất:

TT

Hạng mục

Ký hiệu

Quy hoạch đến năm 2030

Diện tích (ha)

Tỷ lệ

%

 

Tổng = (A+B)

 

435,138

100

A

Đất xây dựng đô thị

 

188,722

43,380

1

Đất ở

 

91,763

21,090

a

Đất ở hiện trạng chỉnh trang

ODT1

76,673

17,620

b

Đất ở quy hoạch mới

ODT2

15,090

3,470

2

Đất chuyên dùng

 

93,427

23,300

a

Đất công cộng

 

77,080

17,720

 

Đất giáo dục

DGD

4,582

1,050

 

Đất y tế

DYT

1,864

0,430

 

Đất công trình công cộng

TSC

2,280

0,520

 

Đất công trình giao thông

DGT

45,472

10,450

 

Đất cây xanh, TDTT, cây xanh sinh thái ven sông

DTT

22,881

5,260

b

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

TSC

9,094

2,090

c

Đất dịch vụ thương mại

TMD

0,517

0,270

d

Đất dịch vụ du lịch

DXH

6,736

1,550

3

Đất dự trữ phát triển đô thị

K

3,532

0,810

B

Đất khác

 

246,279

56,616

1

Đất nông nghiệp

NN

6,394

1,470

2

Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng

SON

55,050

12,655

3

Đất lâm nghiệp

LN

169,150

38,872

4

Đất giao thông, hành lang an toàn cao tốc La Sơn – Túy Loan

CT

15,690

3,607

8. Tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan:

a) Các trục không gian chính và cụm công trình chính.

Trục lộ 14B xuất phát từ Quốc lộ 1A qua thị trấn La Sơn, xã Xuân Lộc, xã Hương Phú kết nối với thị trấn Khe Tre.

Nằm trên trục không gian này là các công trình chính sau:

+ Trung tâm hành chính của huyện Nam Đông.

+ Các điểm nhấn cây xanh của công viên trung tâm.

+ Điểm nhấn chứng tích lịch sử Khe Tre.

+ Khu dân cư hiện hữu và chỉnh trang.

+ Công trình dịch vụ thương mại.

+ Trung tâm hành chính thị trấn Khe Tre.

b) Các công trình điểm nhấn:

- Các công trình hành chính theo trục đường tỉnh lộ 14B.

- Đồi chứng tích lịch sử Khe Tre và công viên trung tâm.

- Khu vui chơi giải trí.

- Khu du lịch sinh thái ven sông.

c) Các không gian mở:

Không gian mở chính là trung tâm vui chơi giải trí ven sông chạy từ ngã ba sông Khe Tre đến xã Hương Phú.

Không gian mở dự trữ là không gian phía bên kia bờ sông Khe Tre nơi quy hoạch khu dịch vụ du lịch sinh thái.

Ngoài ra còn các khu không gian mở bằng các khu cây xanh sinh thái ven sông.

d) Các chỉ tiêu về quy hoạch:

- Đất ở đô thị:

 + Mật độ xây dựng thuần ≤ 70%.

 + Tầng cao ≤ 3 tầng.

- Đất ở kết hợp dịch vụ:

 + Mật độ xây dựng thuần ≤ 70%.

 + Tầng cao ≤ 5 tầng.

- Đất ở sinh thái:

 + Mật độ xây dựng thuần ≤ 40%.

 + Tầng cao ≤ 2 tầng.

- Đất công trình công cộng:

 + Mật độ xây dựng thuần ≤ 40%.

 + Tầng cao ≤ 5 tầng.

- Đất khu công viên, cây xanh:

 + Mật độ xây dựng thuần ≤ 5%.

 + Tầng cao ≤ 1 tầng.

9. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

Quy hoạch định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật cho đô thị Khe Tre hình thành một đô thị sinh thái với hệ thống hạ tầng đồng bộ, hiện đại đạt tiêu chuẩn đô thị loại V, có thể thành đô thị loại IV trong tương lai.

Mạng lưới giao thông là cơ sở để bố trí các mạng lưới hạ tầng kỹ thuật. Trong đồ án này mạng lưới giao thông được quy hoạch cấp đường khu vực. Các đường phân khu vực được định hướng là ý tưởng để triển khai các đồ án chi tiết theo tỷ lệ 1/500. Các mạng lưới hạ tầng kỹ thuật được quy hoạch cho đến đường khu vực.

Trong mỗi giai đoạn triển khai xây dựng hạ tầng kỹ thuật phải đảm bảo không tác động đến hiện trạng đất đai, đặc biệt là không cản trở việc phát triển hạ tầng dài hạn.

Khu vực quy hoạch xây dựng đô thị Khe Tre được hình thành trên vùng đất có địa hình đồng bằng xen lẫn đồi núi, có cảnh quan đẹp. Việc bảo vệ cảnh quan và địa hình tự nhiên là một yêu cầu quan trọng. Do vậy, việc quy hoạch hạ tầng kỹ thuật cần tuân thủ chặt chẽ yêu cầu trên, đặc biệt, là trên khu vực đồi núi thấp.

Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị Khe Tre cần có tính chất kết nối và tuân thủ các định hướng của các quy hoạch, dự án hạ tầng kỹ thuật cấp Quốc gia và cấp tỉnh có liên quan đến khu vực này.

a) Chuẩn bị kỹ thuật:

- Nguyên tắc thiết kế: phù hợp với sử dụng đất và cảnh quan của khu vực; đảm bảo độ dốc đường theo tiêu chuẩn; tận dụng địa hình tự nhiên, hạn chế khối lượng đào đắp và chiều cao đất đắp.

- Phương pháp san nền: cao độ khống chế là cao độ cơ sở cos hiện trạng của đường tỉnh lộ 14B. San nền cơ bản giữ nguyên hiện trạng, có tính đến sự phù hợp với địa hình xung quanh. Độ dốc san nền từ 0,4% đến 1,3%; Hướng dốc ra sông Khe Tre.

b) Thoát nước mưa:

- Thoát nước mưa: Các tuyến cống chính thoát nước chạy dọc theo các trục đường chính, bố trí hợp lý và thuận tiện cho việc thu gom thoát nước về các cửa xả ra sông hồ tự nhiên (suối Le No và sông Tả Trạch). Độ dốc thoát nước i ≥ 0,3%.

c) Giao thông:

- Giao thông đối ngoại:

 + Đường cao tốc La Sơn – Túy Loan.

 + Tỉnh lộ 14B (đường Khe Tre đến giáp xã Hương Hòa và Hương Phú) có mặt cắt 1-1, lộ giới 26,0m (4,0m + 8,0m + 2,0m + 8,0m + 4,0m).

- Giao thông nội thị:

+ Mặt cắt 1-1 : Lộ giới 26,0m (4,0m + 8,0m + 2,0m + 8,0m + 4,0m).

+ Mặt cắt 2-2 : Lộ giới 19,5m (4,5m + 10,5m + 4,5m).

+ Mặt cắt 3-3 : Lộ giới 16,5m (3,0m + 10,5m + 3,0m).

+ Mặt cắt 4-4 : Lộ giới 13,5m (3,0m + 7,5m + 3,0m).

+ Các tuyến đường nội bộ: Lộ giới từ 5m đến 11,5m.

- Giao thông tĩnh: Là các điểm bố trí bãi đỗ xe của các khu công cộng, dịch vụ thương mại, du lịch sinh thái, công viên cây xanh,… đảm bảo bán kính phục vụ. Trước mắt, sử dụng bến xe phục vụ bãi đỗ cho tất cả các loại xe cơ giới; sau năm 2025 chuyển bến xe khách, xe tải đến vị trí gần cầu Le No, bến xe hiện tại làm bãi đỗ cho xe du lịch.

d) Cấp nước:

- Tiêu chuẩn cấp nước (đến năm 2030): 100 lít/người.ngđ, tỉ lệ cấp nước đạt 90%.

- Tổng nhu cầu cấp nước: 1.699m3/ngđ.

- Nguồn cấp nước: từ nhà máy nước sạch Khe Tre công suất 10.000m3/ngđ và nhà máy nước sạch Thượng Long công suất 5.000m3/ngđ.

- Mạng lưới cấp nước: Mạng lưới là những vòng khép kín, nhánh cụt, đảm bảo đủ lưu lượng.

- Hệ thống cấp nước phòng cháy chữa cháy: Bố trí họng cứu hỏa trên tuyến ống cấp nước có đường kính ống ≥ ∅110mm với khoảng cách giữa các họng cứu hỏa từ 120 - 150m, đảm bảo áp lực, lưu lượng theo quy định. Hệ thống cấp nước cứu hỏa phải được cảnh sát PCCC thẩm định, phê duyệt trước khi triển khai.

e) Cấp điện:

- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 

+ Đợt đầu (đến năm 2020): 400kWh/người.năm; phụ tải 200W/người.

+ Dài hạn (đến năm 2030): 1.000kWh/người.năm; phụ tải 330W/người.

- Chỉ tiêu cấp điện công trình công cộng: Tính bằng 30% phụ tải điện sinh hoạt.

- Nguồn cấp điện: lấy từ trạm biến áp trung gian Nam Đông 35/22KV – 4.000kVA.

- Tổng công suất các trạm TBA hiện có 1.760kVA. Đến năm 2030 cần lắp mới và nâng công suất một số TBA để đạt công suất 2.870kVA.

- Lưới điện:

 + Lưới điện trung thế: thiết kế mạch vòng, vận hành hở, đường dây trung thế 35kV, 22kV. Cột trung thế sử dụng loại BTLT.

 + Lưới điện hạ thế: cấp điện áp 380/220V. Đường dây hạ thế, cáp điện sử dụng loại vặn xoắn có tiết diện 70-150mm2, sử dụng cột BTLT.

 + Chiếu sáng công cộng: dùng cáp ngầm dọc các tuyến giao thông, thiết kế theo tiêu chuẩn. Nguồn cấp điện lấy từ lưới hạ thế của khu vực.

f) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:

- Hệ thống thoát nước bẩn từ các công trình phải qua bể xử lý cục bộ - tự hoại theo tiêu chuẩn quy định trước khi đưa ra hệ thống thoát nước thải chung toàn khu. Tuyến cống thoát nước thải và hố ga thu nước bố trí dọc theo đường quy hoạch, dọc theo các trục đường chính, bố trí hợp lý và thuận tiện cho việc thu gom thoát nước về các cửa xả ra sông hồ tự nhiên. Về lâu dài xây dựng trạm xử lý nước thải để xử lý nước thải đạt chuẩn trước khi thải ra môi trường.

- Vệ sinh môi trường: Thu gom và xử lý chất thải rắn: Tiêu chuẩn chất thải rắn sinh hoạt là 0,9kg/người.ngđ, tỉ lệ thu gom được 90%. Trong tương lai sẽ có hệ thống xử lý chất thải rắn và vệ sinh môi trường đặt tại địa bàn xã Hương Hòa.

g) Thông tin liên lạc:

Hệ thống truyền dẫn thiết kế mạch vòng, đi ngầm theo các tuyến giao thông, kết hợp cung cấp các dịch vụ truyền hình cáp, internet băng thông rộng....

h) Quản lý chất thải và nghĩa trang:

- Chất thải được thu gom tập trung từng khu vực rồi đưa về bãi xử lý rác thải xã Hương Phú.

- Toàn bộ nghĩa trang được quy hoạch về phía xã Hương Hòa giáp ranh với thị trấn Khe Tre.

10. Giải pháp bảo vệ môi trường:

- Xây dựng hệ thống thu gom, xử lý chất thải (rắn, lỏng) cho đô thị và các công trình có nguồn gây ô nhiễm. Cần quan tâm kiểm soát ô nhiễm tại các khu vực có các tuyến giao thông lớn.

- Thiết lập các vành đai cây xanh cho khu dân cư, phủ xanh đất trống, đồi trọc và các vùng xung quanh để tăng khả năng chịu tải môi trường các hệ sinh thái, góp phần cải tạo những khu vực bị ô nhiễm.

- Có các giải pháp phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai và sự cố môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu. Hạn chế tối đa ảnh hưởng tiêu cực đến núi rừng, sông, biển, sự đa dạng sinh thái.

- Có kế hoạch quản lý và giám sát môi trường nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường đối với: môi trường không khí và tiếng ồn, môi trường nước mặt, môi trường nước dưới đất, môi trường nước thải, môi trường đất, chất thải rắn.

11. Các hạng mục ưu tiên đầu tư:

- Tổ chức cắm mốc giới theo đồ án quy hoạch chung đã được phê duyệt.

- Đầu tư xây dựng các hệ thống công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng đô thị thiết yếu như: Các trục giao thông chính đô thị, các công trình sự nghiệp, thương mại, dịch vụ du lịch, nhà ở,...

TCKH
Các tin khác
Xem tin theo ngày  
Thống kê truy cập
Tổng truy cập 2.607.307
Truy cập hiện tại 815